Đáp án Tổng ôn ngữ pháp tiếng anh CD12 Exercise (3).docx

Không thẻ bỏ qua các nhóm để nhận nhiều tài liệu hay 1. Ngữ văn THPT 2. Giáo viên tiếng anh THCS 3. Giáo viên lịch sử 4. Giáo viên hóa học 5. Giáo viên Toán THCS 6. Giáo viên tiểu học 7. Giáo viên ngữ văn THCS 8. Giáo viên tiếng anh tiểu học 9. Giáo viên vật lí CLB HSG Sài Gòn xin gửi đến bạn đọc 30 chủ đề thuyết trình tiếng Anh tiểu học file word gồm audio. 30 chủ đề thuyết trình tiếng Anh tiểu học file word gồm audio. là tài liệu quan trọng, hữu ích cho việc dạy và học Anh văn. Đây là bộ tài liệu rất hay giúp đạt kết quả cao trong học tập. Hay tải ngay 30 chủ đề thuyết trình tiếng Anh tiểu học file word gồm audio.. CLB HSG Sài Gòn luôn đồng hành cùng bạn. Chúc bạn thành công!!!.Xem trọn bộ BỘ SƯU TẬP TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 30 CHUYÊN ĐỀ CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT. Để tải trọn bộ ( có đáp án )chỉ với 50k hoặc 200K để sử dụng toàn bộ kho tài liệu, vui lòng liên hệ qua Zalo 0388202311 hoặc Fb: Hương Trần.

Spinning

Đang tải tài liệu...

TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Chuyên đề 12 – Mệnh đề quan hệ

Exercise 3: Combine each pair of sentences using a relative pronoun or relative adverb.

Question 1: My parents spent their summer holiday in Scotland last month. Scotland is in the north of

Great Britain.

- Last year my parents ___________________________________________________________.

Giải:

- Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: Scotland

- Scotland là chủ ngữ chỉ vật của câu thứ hai nên ta dùng đại từ quan hệ “which”. Dùng dấu phẩy vì

“Scotland” là danh từ riêng chỉ nơi chốn nên nó đã xác định rồi => dùng mệnh đề quan hệ không xác định

=> Last year, my parents spent their summer holiday in Scotland, which is in the north of Great Britain.

Tạm dịch: Tháng trước, bố mẹ tôi đã dành kỳ nghỉ hè ở Scotland, thuộc phía bắc Vương quốc Anh.

Question 2: The man used to be a worker. He is sitting in an armchair.

- The man ____________________________________________________________________.

Giải thích:

- Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: “The man” và “ he”

- He là chủ ngữ chỉ người của câu thứ 2 nên ta dùng đại từ quan hệ “ who

=> The man who used to be a worker is sitting in an armchair.

Tạm dịch: Người đàn ông đã từng là một công nhân đang ngồi trên chiếc ghế bành.

Question 3: I talked to the girl. Her car was broken down in front of the shop yesterday.

- I talked to the girl _____________________________________________________________.

- Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: “the girl” là chỉ người, “car” là danh từ sở hữu của “her - the

girl”. Do đó ta dùng đại từ “ whose” (chỉ mối quan hệ sở hữu)

=> I talked to the girl whose car was broken down in front of the shop yesterday.

=> Tạm dịch: Tôi nói chuyện với cô gái có chiếc xe bị hỏng ở phía bên phải cửa hàng ngày vào ngày

hôm qua.

Question 4: I’ve just read a book. It was called “Gone with The Wind”.

- I’ve just read _________________________________________________________________.

- Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: “a book” và “ it

- it là chủ ngữ chỉ vật của câu thứ 2 do đó ta dùng mệnh đề quan hệ which

=> I’ve just read a book which was called “Gone with The Wind”.

Hoặc: I’ve just read a book called “Gone with The Wind” (Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động).

Tạm dịch: Tôi vừa đọc cuốn sách tên là “Cuốn theo chiều gió”.

Question 5: People live in Japan. They are called Japanese.

- The people _________________________________________________________.

- Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: peoplethey

- they là chủ ngữ chỉ người ở câu thứ 2, ta dùng đại từ quan hệ who

=> People who live in Japan are called Japanese

Tạm dịch: Những người sống ở đất nước Nhật Bản được gọi là người Nhật Bản.

Question 6: Sarah thought the man was her buddy. He was walking down the street.

- Sarah thought ________________________________________________________.