CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 – CÓ ĐÁP ÁN

Tài liệu “CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 – CÓ ĐÁP ÁN” được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi mới, giúp học sinh hệ thống đầy đủ các dạng bài thường gặp trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung được phân loại khoa học theo từng chuyên đề, mức độ từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp cho cả học sinh trung bình khá và học sinh khá giỏi. Mỗi dạng bài đều có ví dụ minh họa và đáp án chi tiết, hỗ trợ học sinh tự học và tự đánh giá năng lực. Tài liệu giúp rèn kỹ năng làm bài nhanh, chính xác và tránh các lỗi thường gặp. Đây là nguồn ôn tập thiết thực, hiệu quả cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn nước rút ôn thi năm 2026.

Tải tài liệu chỉ với 80k, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311

Spinning

Đang tải tài liệu...

CÁC DẠNG BÀI TẬP TIẾNG ANH 

ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT

I. DẠNG BÀI ĐỤC LỖ 6 CÂU

STT

DẠNG BÀI

NỘI DUNG KIẾN THỨC

SỐ CÂU

1ĐỤC LỖ 1 (FORM BÀI QUẢNG CÁO)Từ loại

1

  Trật tự từ

1

  Mệnh đề quan hệ

1

  Giới từ

1

  Cụm từ cố định

1

  Danh động từ và động từ nguyên mẫu

1

2ĐỤC LỖ 2 (FORM TỜ RƠI)Lượng từ

1

  Cụm động từ

1

  Từ vựng - nghĩa của từ

2

  Liên từ

1

  Từ cùng trường nghĩa

1

 

Dạng câu hỏi về TỪ LOẠI

1.1.1. Dấu hiệu nhận biết từ loại

a) Các đuôi của danh từ
- ment, -ance, -ion/ation, -age, -ure, -er, -or, -ist, -ress, -ness, -ant, -ee, -ledge, -ence, -ity, -y, -ty, -age, -cy, -dom, -ism, -hood, -th, -ship...

b) Các đuôi của động từ
- ise/-ize, -ate, -fy, -en...

c) Các đuôi của tính từ
- ful, -less, -ic, -able, -ous, -some, -al, -ing/-ed, -ible, -ent, -ive, -like, -ish, -ary, -ory...

d) Đuôi của trạng từ
- ly

1.1.2. Trật tự từ

 

STT

QUY TẮC

1

Sau tobe (am/is/are/was/were) là tính từ

2

Sau động từ là trạng từ giaoandethitienganh.info

3

Sau V (tri giác) + adj 
* V (tri giác): hear, see, smell, taste, feel….

4

Sau look, seem, get, become, find, make,... + adj

5

Sau mạo từ (a/an/the) + N

6

Sau tính từ sở hữu (my/your/our/his/her/their/its) là danh từ

7

Sau sở hữu cách là danh từ

8

Sau đại từ chỉ định (this/that/these/those) + N

9

Sau some/any/many/much + N

10

Sau giới từ + danh từ/cụm danh từ/danh động từ/mệnh đề danh từ

11

Trước danh từ là tính từ

12

Trước tính từ là trạng từ

13

Đứng đầu câu, ngăn cách với phần trong câu bằng dấu phẩy (,) là trạng từ

14

Sau danh từ là danh từ

15

Sau bring/take/have/buy/sell... + N

16

Giữa hai động từ là trạng từ

17

Khi có “and/or/but” thì hai vế cần nhau (cùng chức năng từ loại/ngữ pháp/ngữ nghĩa)

Ví dụ 1:

 

 

 

 

 


 

Lời giải chi tiết

Kiến thức về từ loại:

- Căn cứ vào giới từ “of” phía sau chỗ trống, ta có quy tắc sau giới từ là danh từ/cụm danh từ/danh động từ/mệnh đề danh từ nhưng không có quy tắc trước giới từ cần từ loại gì. Do đó ta không xác định từ loại cần điền theo thành phần phía sau chỗ trống.

- Căn cứ vào tính từ sở hữu “his” phía trước chỗ trống, ta có quy tắc sau tính từ sở hữu + danh từ nên ta suy ra chỗ trống cần điền một danh từ.

- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:

  • từ ở B là động từ
  • từ ở C có đuôi -ly (trạng từ)
  • từ ở D có đuôi -ive (tính từ)

Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là A.

Tạm dịch: Bố tôi tự hào về bộ sưu tập hơn 10.000 cuốn sách cũ của mình.

🔵 Notes:

collection /kəˈlekʃn/ (n): bộ sưu tập

collect /kəˈlekt/ (v): sưu tập, tập hợp, thu gom

collectively /kəˈlektɪvli/ (adv): một cách tập thể, theo cách chung, tổng thể

collective /kəˈlektɪv/ (adj): tập thể; chung

collector /kəˈlektə(r)/ (n): nhà sưu tập, người sưu tầm

🔶 Ví dụ 2: