CÁC DẠNG BÀI TẬP TIẾNG ANH
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
I. DẠNG BÀI ĐỤC LỖ 6 CÂU
- Dạng bài này yêu cầu học sinh đọc một bài quảng cáo/tờ rơi ngắn trong đó có 6 chỗ trống rồi chọn các phương án A, B, C hoặc D trong mỗi câu hỏi để điền vào mỗi chỗ trống để tạo thành một bài khóa hoàn chỉnh.
- Với dạng bài này, cách làm như sau: không làm theo phương pháp đọc dịch đoạn văn mà xét các phương án trong mỗi câu hỏi trước để xác định phạm trù kiến thức rồi từ đó xác định hướng làm.
- Phạm trù kiến thức trong dạng bài đục lỗ kiểu này gồm:
- từ ở A có đuôi -ion (danh từ)
STT | DẠNG BÀI | NỘI DUNG KIẾN THỨC | SỐ CÂU |
|---|---|---|---|
| 1 | ĐỤC LỖ 1 (FORM BÀI QUẢNG CÁO) | Từ loại | 1 |
| Trật tự từ | 1 | ||
| Mệnh đề quan hệ | 1 | ||
| Giới từ | 1 | ||
| Cụm từ cố định | 1 | ||
| Danh động từ và động từ nguyên mẫu | 1 | ||
| 2 | ĐỤC LỖ 2 (FORM TỜ RƠI) | Lượng từ | 1 |
| Cụm động từ | 1 | ||
| Từ vựng - nghĩa của từ | 2 | ||
| Liên từ | 1 | ||
| Từ cùng trường nghĩa | 1 |
Dạng câu hỏi về TỪ LOẠI
1.1.1. Dấu hiệu nhận biết từ loại
a) Các đuôi của danh từ
- ment, -ance, -ion/ation, -age, -ure, -er, -or, -ist, -ress, -ness, -ant, -ee, -ledge, -ence, -ity, -y, -ty, -age, -cy, -dom, -ism, -hood, -th, -ship...
b) Các đuôi của động từ
- ise/-ize, -ate, -fy, -en...
c) Các đuôi của tính từ
- ful, -less, -ic, -able, -ous, -some, -al, -ing/-ed, -ible, -ent, -ive, -like, -ish, -ary, -ory...
d) Đuôi của trạng từ
- ly
1.1.2. Trật tự từ
STT | QUY TẮC |
|---|---|
1 | Sau tobe (am/is/are/was/were) là tính từ |
2 | Sau động từ là trạng từ giaoandethitienganh.info |
3 | Sau V (tri giác) + adj * V (tri giác): hear, see, smell, taste, feel…. |
4 | Sau look, seem, get, become, find, make,... + adj |
5 | Sau mạo từ (a/an/the) + N |
6 | Sau tính từ sở hữu (my/your/our/his/her/their/its) là danh từ |
7 | Sau sở hữu cách là danh từ |
8 | Sau đại từ chỉ định (this/that/these/those) + N |
9 | Sau some/any/many/much + N |
10 | Sau giới từ + danh từ/cụm danh từ/danh động từ/mệnh đề danh từ |
11 | Trước danh từ là tính từ |
12 | Trước tính từ là trạng từ |
13 | Đứng đầu câu, ngăn cách với phần trong câu bằng dấu phẩy (,) là trạng từ |
14 | Sau danh từ là danh từ |
15 | Sau bring/take/have/buy/sell... + N |
16 | Giữa hai động từ là trạng từ |
17 | Khi có “and/or/but” thì hai vế cần nhau (cùng chức năng từ loại/ngữ pháp/ngữ nghĩa) |
Ví dụ 1:
Lời giải chi tiết
✪ Kiến thức về từ loại:
- Căn cứ vào giới từ “of” phía sau chỗ trống, ta có quy tắc sau giới từ là danh từ/cụm danh từ/danh động từ/mệnh đề danh từ nhưng không có quy tắc trước giới từ cần từ loại gì. Do đó ta không xác định từ loại cần điền theo thành phần phía sau chỗ trống.
- Căn cứ vào tính từ sở hữu “his” phía trước chỗ trống, ta có quy tắc sau tính từ sở hữu + danh từ nên ta suy ra chỗ trống cần điền một danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
- từ ở B là động từ
- từ ở C có đuôi -ly (trạng từ)
- từ ở D có đuôi -ive (tính từ)
➩ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là A.
✎ Tạm dịch: Bố tôi tự hào về bộ sưu tập hơn 10.000 cuốn sách cũ của mình.
🔵 Notes:
collection /kəˈlekʃn/ (n): bộ sưu tập
collect /kəˈlekt/ (v): sưu tập, tập hợp, thu gom
collectively /kəˈlektɪvli/ (adv): một cách tập thể, theo cách chung, tổng thể
collective /kəˈlektɪv/ (adj): tập thể; chung
collector /kəˈlektə(r)/ (n): nhà sưu tập, người sưu tầm
🔶 Ví dụ 2:


